Cung hoàng đạo (Horoscope sign) được tạo ra bởi một số nhà chiêm tinh học Babylon cổ đại từ năm 1654 TCN để nghiên cứu về mối liên kết giữa sự dịch chuyển của các hành tinh với cuộc sống của con người.

Bạn đang xem: Cự giải tiếng anh là gì

1. Cung hoàng đạo là gì?

Trong chiêm tinh học, các cung hoàng đạo là một vòng tròn 360 độ, bao gồm 12 nhánh, mỗi nhánh tương ứng với một chòm sao. Thật bất ngờ khi có 12 chòm sao tương ứng với 12 tháng trong 1 năm. 

2. Các nhóm cung hoàng đạo bằng tiếng Anh

12 cung hoàng đạo được chia thành 4 nhóm yếu tố chính, bao gồm: Lửa, Nước, Khí và Đất. Mỗi nhóm có đặc trưng và tính cách tương đồng nhau, từ đó ảnh hưởng tới cảm xúc, hành vi và suy nghĩ.

Nhóm 1: Nước (Water Signs), bao gồm: Cự Giải, Thiên Yết, Song Ngư

Những cung hoàng đạo thuộc nhóm nước đặc biệt rất nhạy cảm về mặt cảm xúc. Họ có tính trực quan cao và chút bí ẩn, như đại dương vậy. Ngoài ra họ còn là những người sâu sắc và luôn sẵn sàng giúp đỡ những người thân yêu của họ.

Nhóm 2: Lửa (Fire Signs), bao gồm: Bạch Dương, Sư Tử, Nhân Mã

Các cung nhóm lửa thường là những người thông minh, mạnh mẽ, sáng tạo và luôn sẵn sàng xông pha hành động. Tính tình dễ dàng nổi nóng đôi khi khiến người khác phải dè chừng, nhưng đừng lo vì họ cũng mau quên thôi và dễ dàng tha thứ. Có thể nói họ có thể chất mạnh mẽ và là nguồn động lực lớn cho những người bên cạnh họ.

Nhóm 3: Đất (Earth Signs), bao gồm: Kim Ngưu, Xử Nữ, Ma Kết

Người ta thường nói lành như đất, chính vì vậy tính cách của các cung hoàng đạo này thường trầm hơn, sống thực tế và có đôi chút bảo thủ. Nhưng có một điều có thể yên tâm là họ là những người rất ổn định, gắn bó và sẵn sàng giúp đỡ người thân yêu qua quãng thời gian khó khăn.

Nhóm 4: Khí (Air Signs), bao gồm: Song Tử, Thiên Bình, Bảo Bình

Nhóm khí tượng trưng cho sự công bằng, chính nghĩa và lý tưởng. Những cung hoàng đạo thuộc nhóm này thường là người thích giao tiếp, thông minh và luôn phân tích mọi thứ rõ ràng. Họ thuộc về các cuộc thảo luật triết học, cuộc tụ hợp xã hội và những cuốn sách triết lý hay ho. Tuy nhiên đôi lúc họ cũng rất hời hợt khi quan tâm tới một vấn đề nào đó.

ĐĂNG KÝ NGAY:

3. Đặc điểm 12 cung hoàng đạo bằng tiếng Anh

12 cung hoàng đạo được phân loại vào 4 nhóm yếu tố riêng, tuy nhiên mỗi cung hoàng đạo đều có những đặc trưng riêng, mang trong mình những điểm mạnh điểm yếu khác nhau. Chúng ta cùng tìm hiểu đặc điểm và các từ vựng bằng tiếng Anh của 12 cung hoàng đạo nhé!

3.1. Cung Ma Kết

Tên gọi tiếng Anh: Capricorn /’kæprikɔ:n/Ngày sinh: 22/12 – 19/1Mô tả: Nửa trên là dê, nửa dưới là đuôi cá
Thuộc nhóm: Đất
Điểm mạnh:

Responsible: có trách nhiệm

Disciplined: có kỉ luật

Calm: bình tĩnh

Điểm yếu:

Pessimistic: bi quan

Shy: nhút nhát

Ma Kết với sự quan sát khá tỉ mỉ, cẩn trọng, khi ở gần họ ta có thể cảm thấy như đang được trải qua những bài kiểm tra của cuộc sống, đòi hỏi sức chịu đựng và nhẫn nại. Họ có mục đích và muốn có được những kết quả chắc chắn.

3.2. Cung Bảo Bình

Tên gọi tiếng Anh: Aquarius /ə’kweəriəs/Ngày sinh: 20/1 - 18/2Mô tả: Người mang bình nước
Thuộc nhóm: Khí
Điểm mạnh:

Creative: sáng tạo

Clever: thông minh

Charitable: nhân đạo

Friendly: thân thiện

Điểm yếu:

Unpredictable: khó đoán

Rebellious: nổi loạn

Song Ngư là những người có suy nghĩ thực tế, họ giúp mọi người tránh xa khỏi những tư tưởng bảo thủ mà chúng ta nhận được từ những kẻ bảo thủ của xã hội truyền thống.

=> TOP 1000+ TỪ VỰNG TIẾNG ANH THÔNG DỤNG THEO CHỦ ĐỀ

=> 100+ TỪ VỰNG TIẾNG ANH GIAO TIẾP CHO NGƯỜI ĐI LÀM THÔNG DỤNG

3.3. Cung Song Ngư

Tên gọi tiếng Anh: Pisces /ˈpaɪ.siːz/Ngày sinh: 19/2 – 20/3Mô tả: Hai con cá bơi ngược chiều nhau
Thuộc nhóm: Nước

Điểm mạnh

Romantic: lãng mạn

Devoted: tận tuỵ

Compassionate: đồng cảm, từ bi

Điểm yếu:

Indecisive: hay do dự

Overly-sensitive: quá nhạy cảm

Lazy: lười biếng

3.4. Cung Bạch Dương

Tên gọi tiếng Anh: Aries /’eəri:z/Ngày sinh: 21/3 – 19/4Mô tả: Con cừu trắng
Thuộc nhóm: Lửa
Điểm mạnh:

Courageous: dũng cảm

Determined: quyết tâm

Confident: tự tin

Enthusiastic: nhiệt tình

Optimistic: lạc quan

Honest: chân thật

Điểm yếu:

Impatient: thiếu kiên nhẫn

Short-tempered: nóng nảy

Impulsive: hấp tấp

Trong tất cả các cung hoàng đạo bằng tiếng Anh, cung Bạch Dương là cung mê tốc độ nhất. Với đặc tính của Lửa, họ coi trọng phản ứng mau lẹ trong cuộc sống, tuy nhiên cũng có lúc họ vội vàng và hấp tấp khi đưa ra một quyết định quan trọng.

3.5. Cung Kim Ngưu

Tên gọi tiếng Anh: Taurus /’tɔ:rəs/ Ngày sinh: 20/4 – 20/5Mô tả: Con bò vàng
Thuộc nhóm: Đất
Điểm mạnh:

Reliable: đáng tin cậy

Patient: kiên nhẫn

Practical: thực tế

Devoted: tận tâm

Responsible: có trách nhiệm

Stable: ổn định

Điểm yếu:

Stubborn: ngoan cố

Possessive: có tính sở hữu

Đối ngược với Bạch Dương, Kim Ngưu lại là cung chậm chạp nhất. Với đặc tính của Đất, họ không thích những tình huống đòi hỏi phải hành động ngay tức khắc, mà thường muốn đánh giá kĩ càng tình huống nào đó một cách lý trí rồi mới ra quyết định.

=> Những câu nói bằng tiếng Anh hay về tình yêu

=> 10 thành ngữ tiếng Anh liên quan đến tình yêu

3.6. Cung Song Tử

Tên gọi tiếng Anh: Gemini /ˈdʒemənaɪ/Ngày sinh: 21/5 – 21/6Mô tả: Hai cậu bé song sinh (đôi lúc là hai cô bé)Thuộc nhóm: Khí
Điểm mạnh:

Gentle: hòa nhã

Affectionate: trìu mến

Adaptable: có thể thích nghi

Witty: hóm hỉnh

Eloquent: có tài hùng biện

Điểm yếu:

Nervous: lo lắng

Inconsistent: không nhất quán, hay thay đổi

Indecisive: không quyết đoán

Cung Song Tử có tính cách rất nhẹ nhàng và hài hước, luôn mang tới tiếng cười cho mọi người. Tuy nhiên họ cũng luôn bị cảm xúc và lời nói của mọi người chi phối nên khó khăn trong việc tự ra quyết định cho bản thân mình.

3.7. Cung Cự Giải

Tên gọi tiếng Anh: Cancer /’kænsə/Ngày sinh: 22/6 – 22/7Mô tả: con cua
Thuộc nhóm: Nước
Điểm mạnh:

Nurturing: ân cần

Frugal: giản dị

Cautious: cẩn thận

Điểm yếu:

Moody: u sầu, ảm đạm

Jealous: ghen tuông

Bất cứ nơi nào trong biểu đồ ngày sinh của ta mà xuất hiện Cự Giải thì đấy sẽ là nơi ta cần để tình cảm được chảy trôi vào thế giới cởi mở hơn. Hãy thành thật với những cảm xúc của mình, và chân thành giải quyết chúng, ngay vào lúc này.

3.8. Cung Sư Tử

Tên gọi tiếng Anh: Leo /’li:ou/Ngày sinh: 23/7 – 22/8Mô tả: Con sư tử
Thuộc nhóm: Lửa
Điểm mạnh:

Confident: tự tin

Independent: độc lập

Điểm yếu:

Ambitious: tham vọng

Bossy: hống hách

Vain: hão huyền

Sư Tử là ông vua của sự phô bày và muốn thể hiện tài năng. Họ là những người có cá tính, đôi khi cũng rất thẳng tính và thành thật. Khi muốn thúc đẩy năng lượng trong Sư Tử, chúng ta hãy cho họ một lời khen nhé!

=> 25+ MẪU CÂU GIAO TIẾP THÔNG DỤNG TIẾNG ANH NHẤT ĐỊNH PHẢI NHỚ!

=> TÀI LIỆU ÔN LUYỆN TỪ VỰNG TIẾNG ANH THƯƠNG MẠI MIỄN PHÍ

3.9. Cung Xử Nữ

Tên gọi tiếng Anh: Virgo /ˈvɜːrgəʊ/Ngày sinh: 23/8 – 22/9Mô tả: Trinh nữ
Thuộc nhóm: Đất
Điểm mạnh:

Analytical: thích phân tích

Practical: thực tế

Precise: tỉ mỉ

Điểm yếu:

Picky: khó tính

Inflexible: cứng nhắc

Ở bên cạnh Xử Nữ, ta sẽ học được cách mài giũa khả năng phê phán nhằm hỗ trợ cho việc đánh giá một cách thực tế hoàn cảnh hiện tại. Đây cũng là nơi ta giải quyết những vấn đề rõ ràng, thay vì phải suy đoán.

3.10. Cung Thiên Bình

Tên gọi tiếng Anh: Libra /ˈliː.brə/Ngày sinh: 23/9 – 22/10Mô tả: Cái cân
Thuộc nhóm: Khí
Điểm mạnh:

Easygoing: dễ tính, dễ chịu

Sociable: hòa đồng

Điểm yếu:

Diplomatic: khéo giao thiệp

Inconsistent: không nhất quán, hay thay đổi

Unreliable: không đáng tin cậy

Superficial: hời hợt

Thiên Bình luôn muốn kéo thêm người khác vào các hoạt động cá nhân của mình, có lẽ nhằm hưởng lợi từ ý kiến phản hồi của người đó. Họ không sống chỉ vì chính mình mà luôn dĩ hòa vi quý với mọi người.

3.11. Cung Thiên Yết

Tên gọi tiếng Anh: Scorpio /ˈskɔː.pi.əʊ/Ngày sinh: 23/10 – 22/11Mô tả: Con bọ cạp
Thuộc nhóm: Nước
Điểm mạnh:

Passionate: đam mê

Resourceful: tháo vát

Focused: tập trung

Narcissistic: tự mãn

Điểm yếu:

Manipulative: thích điều khiển người khác

Suspicious: hay nghi ngờ

Thiên Yết thường không đánh giá mọi thứ qua vẻ bề ngoài, họ sẽ tìm ra những lý do xác đáng để đào bới những khía cạnh này sâu hơn, nhằm khám phá ra những yếu tố vô hình đang kiểm soát hoàn cảnh xung quanh nhiều hơn họ nghĩ.

3.12. Cung Nhân Mã

Tên gọi tiếng Anh: Sagittarius /,sædʤi’teəriəs/Ngày sinh: 23/11 – 21/12Mô tả: Nửa trên là người, nửa dưới là ngựa, cầm cung
Thuộc nhóm: Lửa
Điểm mạnh:

Optimistic: lạc quan

Adventurous: thích phiêu lưu

Straightforward: thẳng thắn

Điểm yếu:

Careless: bất cẩn

Reckless: liều lĩnh

Irresponsible: vô trách nhiệm

Nhân Mã luôn nhìn mọi thứ một cách lạc quan, mọi vấn đề đều có chiều hướng tích cực, chỉ cần họ tin tưởng vào bản thân nhiều hơn. Sự sợ hãi hoặc thiển cận sẽ không giúp ích cho họ trong lúc này.

Trên đây Langmaster đã tổng hợp cho bạn các đặc điểm và từ vựng về 12 chòm sao bằng tiếng Anh, hy vọng sẽ giúp bạn có thêm vốn từ vựng đa dạng hơn!

Bạn thắc mắc cung hoàng đạo nào học giỏi tiếng Anh nhất để biết mình có năng khiếu trong việc học tiếng Anh không? Đôi khi có người học tiếng Anh mãi không vô. Có người dành ít thời gian hơn nhưng lại học rất giỏi. Vậy 12 cung hoàng đạo ai học giỏi tiếng Anh nhất?

Bạn có thể lấy làm lạ khi dựa vào cung hoàng đạo có thể biết được mình có năng khiếu học tiếng Anh không. Cung hoàng đạo của bạn là gì? Hãy cùng tìm hiểu xem bạn có nằm trong top cung hoàng đạo học giỏi tiếng Anh không nhé.

Giới thiệu về cung hoàng đạo bằng tiếng Anh

Có 12 cung hoàng đạo, trước khi chọn ra cung hoàng đạo nào giỏi tiếng Anh nhất, bạn hãy xem cung hoàng đạo bằng tiếng Anh là gì?

1. Ma Kết: Tiếng Anh là Capricorn /’kæprikɔ:n/

*

Sinh ngày: 22/12 đến 20/1

Ý nghĩa/ Biểu tượng: Nửa trên là dê, nửa dưới là đuôi cá

Ưu điểm: Kiên trì, quyết đoán, nghiêm túc, ít nói, sắc sảo

Nhược điểm: Khó tính, cố chấp, bi quan

Bạn không nên thức trắng đêm chỉ để nhồi nhét cho một kỳ thi. Mặc dù điều này có thể hiệu quả với các cung hoàng đạo khác, nhưng Ma Kết thì không nên. Bạn chỉ có thể học tốt khi lập kế hoạch trước và khó tập trung khi học chung nhóm. Vì vậy, bạn nên cân nhắc đến việc học một mình.

2. Bảo Bình: Tiếng Anh là Aquarius /ə’kweəriəs/

*

Sinh ngày: 21/1 đến 19/2

Ý nghĩa/ Biểu tượng: Người mang bình nước

Ưu điểm: Tốt bụng, đáng tin, trung thành

Nhược điểm: Tức giận, vô cảm

Bạn thường phải nghĩ ra những cách sáng tạo nhất để làm cho tài liệu học tập trở nên hấp dẫn. Bạn không nên quá bận tâm đến việc dành thời gian trong ngày để học, vì bạn chỉ thật sự học khi cảm thấy thích. Có lẽ tốt nhất là bạn học ở nơi không ai nhìn thấy.

3. Song Ngư: Tiếng Anh là Pisces /ˈpaɪ.siːz/

*

Sinh ngày: 20/2 đến 20/3

Ý nghĩa/ Biểu tượng: Hai con cá bơi ngược chiều

Ưu điểm: Nhạy cảm, dễ tính, vui vẻ, ấm áp

Nhược điểm: Mơ mộng, bồn chồn, thiếu tự tin

Học một mình là lựa chọn duy nhất của cung hoàng đạo này. Khi cảm thấy thoải mái, bình tĩnh và yên bình, bạn ghi nhớ thông tin tốt nhất. Bạn thường xem tài liệu nhiều lần thay vì cố gắng hiểu nó ngay lần học đầu tiên.

4. Bạch Dương: Tiếng Anh là Aries /’eəri:z/

*

Sinh ngày: 21/3 đến 20/4

Ý nghĩa/ Biểu tượng: Con cừu trắng

Ưu điểm: Can đảm, sức mạnh của lý chí, cần cù, dám nghĩ dám làm

Nhược điểm: Cảm xúc, thiếu kiên nhẫn, nóng nảy

Bạch Dương chỉ có thể chú ý trong khoảng thời gian ngắn. Hãy tìm khóa học mà mình thích, quan tâm hoặc đam mê. Nếu không thúc đẩy bản thân theo cách này, rất có thể bạn sẽ không thể học gì cả.

5. Kim Ngưu: Tiếng Anh là Taurus /’tɔ:rəs/

*

Sinh ngày: 21/4 đến 20/5

Ý nghĩa/ Biểu tượng: Con bò vàng

Ưu điểm: Tự tin, kiên định, giàu năng lượng, gọn gàng, tốt bụng

Nhược điểm: Cố chấp, không tha thứ, quá mức

Học trên giường có lẽ là nơi mà Kim Ngưu thích nhất. Bạn cần một tách cà phê để không ngủ quên trong khi học. Ngoài ra, bạn không nên có đồ ăn nhẹ ở gần mình vì điều đó sẽ thôi thúc bạn ăn nhiều hơn.

6. Song Tử: Tiếng Anh là Gemini /ˈdʒemənaɪ/

*

Sinh ngày: 21/5 đến 21/6

Ý nghĩa/ Biểu tượng: Hai cậu bé song sinh (đôi lúc là hai cô bé)

Ưu điểm: Khéo léo, hài hước, thuyết phục

Nhược điểm: Tò mò, bồn chồn, lo lắng, bất cẩn

Song Tử thường hay học vẹt. Vì vậy, hãy sử dụng flashcard trong quá trình học tập của bạn. Nhờ một người bạn đố bạn về điều gì đó sẽ thúc đẩy bạn tiến xa hơn trong quá trình học tập.

7. Cự Giải: Tiếng Anh là Cancer /’kænsə/

*

Sinh ngày: 22/6 đến 22/7

Ý nghĩa/ Biểu tượng: Con cua

Ưu điểm: Nhạy cảm, hợp lý, con người của gia đình

Nhược điểm: Ủ rũ, cáu kỉnh, độc đoán

Phòng ngủ là nơi học tập của bạn do bạn cảm thấy an toàn khi ở đây. Sự đồng cảm là một điều quan trọng đối với Cự Giải. Do đó, khi gặp một chủ đề mà bạn không thích, hãy nói chuyện với bất kỳ ai đam mê về nó hoặc mở You
Tube xem mọi người nói về nó như thế nào. Với cách học này, bạn sẽ học tốt hơn thay vì học từ sách giáo khoa.

8. Sư Tử: Tiếng Anh là Leo /’li:ou/

*

Sinh ngày: 23/7 đến 23/8

Ý nghĩa/ Biểu tượng: Con sư tử

Ưu điểm: Tự tin, can đảm, quý phái, duy tâm

Nhược điểm: Bốc đồng, độc đoán

Trong lớp học, bạn thường ngồi ở hàng ghế đầu và hỏi giáo viên nhiều nhất có thể để nắm được các khái niệm. Bạn có xu hướng nhìn vào bức tranh tổng thể và không chú ý đến chi tiết. Vì vậy, việc học bằng thính giác phù hợp nhất với bạn. Nghe lại các bài giảng hoặc đầu tư vào sách nói cho các chủ đề mà bạn gặp khó khăn.

9. Xử Nữ: Tiếng Anh là Virgo /ˈvɜːrgəʊ/

*

Sinh ngày: 24/8 đến 23/9

Ý nghĩa/ Biểu tượng: Trinh nữ

Ưu điểm: Gọn gàng, cần cù, điềm tĩnh, thông minh sắc sảo

Nhược điểm: Thích bắt lỗi, cầu toàn, quan tâm đến vật chất

Bạn nên tìm một không gian đẹp và yên tĩnh để học vì dễ bị phân tâm. Khi học ở nhà, cách tốt nhất để ôn tiếng Anh là học một mình. Viết ghi chú và đọc lại chúng là điều sẽ giúp bạn đạt được điểm cao.

Cung hoàng đạo nào học giỏi tiếng Anh nhất? Liệu có phải là Xử Nữ không? Với sự thông minh sắc sảo, đây quả thật là một ứng cử viên sáng giá cho vị trí đầu bảng.

10. Thiên Bình: Tiếng Anh là Libra /ˈliː.brə/

*

Sinh ngày: 24/9 đến 23/10

Ý nghĩa/ Biểu tượng: Cái cân

Ưu điểm: Mang cảm giác về vẻ đẹp, khôn ngoan, hữu ích, thân thiện

Nhược điểm: Thất thường, thờ ơ, thích sự tiện lợi

Bạn có xu hướng trì hoãn và đi lệch hướng. Do đó, bạn cần tìm cách giúp mình tập trung hơn khi đang cố gắng tự học. Học nhóm có thể tốt hơn cho bạn hơn là học một mình vì sẽ luôn có người hướng dẫn bạn. Cố gắng nghỉ giải lao 15 phút sau mỗi 45 phút học tập.

11. Bọ Cạp: Tiếng Anh là Scorpio /ˈskɔː.pi.əʊ/

*

Sinh ngày: 24/10 đến 22/11

Ý nghĩa/ Biểu tượng: Con bọ cạp

Ưu điểm: Quyết tâm, chăm chỉ

Nhược điểm: Thù hằn, thiếu tự chủ, bắt buộc, không tha thứ

Tìm cho mình một không gian để tập trung vào việc học. Tắt điện thoại, chuẩn bị sẵn thức ăn và nước uống, khóa cửa nếu cần. Bạn không nên trì hoãn hoặc đợi đến phút cuối mới hoàn thành bài tập.

12. Nhân Mã: Tiếng Anh là Sagittarius /,sædʤi’teəriəs/

*

Sinh ngày: 23/11 đến 21/12

Ý nghĩa/ Biểu tượng: Nửa trên là người, nửa dưới là ngựa, cầm cung

Ưu điểm: Cởi mở, lương thiện, thích phiêu lưu, dám nghĩ dám làm

Nhược điểm: Bồn chồn, bướng bỉnh

Bạn nên chia bài học thành các phần nhỏ để dễ hiểu hơn. Ưu tiên các buổi học ngắn thay vì dài do bạn không thể ép mình học nếu không có tâm trạng.

Cung hoàng đạo nào học giỏi tiếng Anh nhất?

Trong 12 cung hoàng đạo ai học giỏi tiếng Anh nhất? Để trả lời cho câu hỏi này, Song Tử được xếp đầu bảng, tiếp theo là Sư Tử và hạng 3 là Xử Nữ. Để giải thích lý do vì sao lại sắp xếp top 3 này, bạn hãy xem những lý giải sau nhé.

12 cung hoàng đạo ai học giỏi tiếng Anh nhất? Top 1: Song Tử

Khi nói đến cung hoàng đạo nào học giỏi tiếng Anh nhất, Song Tử có lẽ được xếp đầu bảng. Những người thuộc cung hoàng đạo này có trí nhớ và bộ não có khả năng lưu trữ rất nhiều thông tin.

Song Tử là những người nhanh nhạy, thích tiếp thu cái mới. Vì thế, Song Tử sẽ không ngần ngại đầu tư cho mình kiến thức tiếng Anh để có thể giao tiếp với mọi người.

Cung hoàng đạo nào học giỏi tiếng Anh nhất? Top 2: Sư tử

Sư Tử được xếp vị trí thứ hai trong danh sách. Chòm sao này quá tin tưởng vào bản thân dẫn đến chủ quan nên phải học cách cẩn thận và khiêm tốn hơn.

Với tính cách tự tin, Sư Tử thường chủ động lên tiếng mỗi khi giáo viên đưa ra câu hỏi. Đồng thời, cung hoàng đạo này có tính ham học hỏi, thường xuyên tự trau dồi, nâng cao trình độ ngoại ngữ. Nếu chưa hiểu, họ sẽ nhờ thầy cô hoặc bạn bè giúp.

Cung hoàng đạo nào học giỏi tiếng Anh nhất?Top 3: Xử Nữ

Xử Nữ nằm trong top 3 những cung hoàng đạo có trí thông minh tuyệt vời. Họ luôn nhạy bén và có tính tò mò, lại rất chăm học. Họ tham gia các câu lạc bộ tiếng Anh giúp họ học hỏi được rất nhiều điều từ việc giao lưu với người bản xứ. Từ đó, trình độ tiếng Anh được cải thiện nhanh chóng.

Xem thêm: Năm Nay Có Bắn Pháo Hoa Không ? Tết Dương Lịch 2023, Tp

Bài viết trên đã giúp bạn biết được cung hoàng đạo nào học giỏi tiếng Anh nhất. Hy vọng bạn sẽ có thể khám phá ra được vài khía cạnh khác của bản thân. Nếu không may mắn rơi vào các vào top 3 ở trên cũng không sao. Bạn có thể vượt khỏi giới hạn tiếng Anh bằng cách cố gắng và nỗ lực của bạn nữa. Ngoài ra, bạn hoàn toàn có thể cải thiện tình trạng tiếng Anh của mình khi tham gia các lớp học tại shthcm.edu.vn. Chúng tôi có đa dạng lớp học với đủ các trình độ khác nhau phù hợp với nhu cầu của bạn.