Trong tiếng Trung từ 我爱你 / wǒ ài nǐ / để bày tỏ tình yêu của mình cho đối phương mang nghĩa là “tôi yêu bạn”, chữ yêu được đặt ở chính giữa. Ngoài ra có một số từ vựng tiếng Trung khác như tôi thích bạn 我喜欢你 / wǒ xǐhuān nǐ /. Cùng SOFL học những cách gọi người yêu trong tiếng Trung nhé.

Bạn đang xem: Người yêu tiếng trung quốc là gì


*


Bất cứ ai đã có người yêu đều muốn dành cho đối phương một cuộc gọi hay, ấn tượng và tình cảm. Không chỉ Việt Nam, ở Trung Quốc trong văn hóa giao tiếp cũng có nhiều cách gọi khác cho người mình yêu.

宝贝 (Bǎo bèi : Bảo bối) / 宝宝 (Bǎo bǎo : Bảo Bảo) / 贝贝 (Bèi bèi : Bối bối)

“宝贝” và “宝宝”, “贝贝” Ba từ này đều được các bà mẹ dùng để chỉ con mình, nhưng cũng thường được các cặp đôi lãng mạn sử dụng. Những từ này đều rất sến và khá thẳng thắn, hơi lạ khi nghe ở nơi công cộng. Những từ này có thể phổ biến trong các cặp vợ chồng trẻ và các cặp vợ chồng, nhưng chúng hiếm khi được sử dụng bởi thế hệ cũ.

心肝 (Xīn gān): Cục cưng

“心肝” có nghĩa là trái tim, từ này dùng để chỉ người quan trọng nhất, người mà bạn không thể sống thiếu (cũng giống như bạn không thể sống thiếu trái tim hay lá gan của mình). Nói chung, “心肝” là một cách xưng hô rất mạnh mẽ, chỉ dành cho những người cực kỳ quý giá với bạn. “心肝” cũng thường được kết hợp với “宝贝” để tạo từ ghép “心肝宝贝”.

亲爱的 (Qīn ài de): Em yêu/anh yêu

“亲爱的” thể hiện tình cảm thân thiết giữa con người với nhau. “亲爱的” được dùng như một danh từ, giống như “thân yêu” hoặc “thân yêu”. Thuật ngữ này phổ biến với các cặp đôi đang yêu và các cặp đôi ở mọi lứa tuổi. Đôi khi “亲爱的” có thể được dùng làm tính từ cho các mối quan hệ thân thiết khác, chẳng hạn như:

a) Cha mẹ: “亲爱的爸爸妈妈” – /Qīn ái de Bába māmā/: “Kính thưa cha mẹ.”

b) Tổ chức cho học sinh: “亲爱的同学们” – /Qīn ái de tong xué men/: “Học sinh thân mến.”

傻瓜 (Shǎ guā): Đồ ngốc

Cả “傻瓜” có nghĩa là ngốc nghếch, ngớ ngẩn. Thường dùng để gọi người yêu một cách ngốc nghếch, dễ thương. Đây cũng có thể coi là cách mắng yêu hay đùa giỡn giữa những người yêu nhau.

老婆 (lǎopó): Vợ/ 老公(Lǎo gōng): Chồng

Mặc dù “老婆” (vợ) và “老公” (chồng) là những cách phổ biến để chỉ vợ hoặc chồng của một người. Cách chính thức đề cập đến vợ “妻子 (Qīzi)” hoặc chồng “丈夫 (zhàngfu)” được dành riêng cho những dịp trang trọng hơn nhiều. Nhưng các cặp vợ chồng ngày nay thường gọi nhau là vợ chồng. Hai từ này được sử dụng khá phổ biến.

Bảo bối được các bà mẹ sử dụng để chỉ em bé của họ, nhưng Bảo bối cũng thường được cặp đôi lãng mạn sử dụng. Gọi người yêu bằng từ này nghe cũng rất dễ thương.

宝贝 (Bǎo bèi : Bảo bối)

宝宝 (Bǎo bǎo : Bảo Bảo)

贝贝 (Bèi bèi : Bối bối)

“宝贝” và “宝宝”, “贝贝”

Những từ này đều rất sến và khá thẳng thắn, hơi lạ khi nghe ở nơi công cộng. Có thể phổ biến đối với các cặp đôi và vợ chồng trẻ, nhưng chúng ít được thế hệ cũ sử dụng.

*

Dưới đây shthcm.edu.vn xin đề cập tới vấn đề Yêu trong tiếng Trung


Yêu tiếng Trung là gì?

Trong tiếng Trung có câu 我爱你 / wǒ ài nǐ / để bày tỏ tình yêu của mình cho đối phương mang nghĩa là “tôi yêu bạn”, chữ yêu được đặt ở chính giữa.

Ngoài ra có một số từ vựng tiếng Trung khác như tôi thích bạn 我喜欢你 / wǒ xǐhuān nǐ /.

Xem thêm: Tề Thiên Đại Thánh Trương Vệ Kiện, Phim Tân Tây Du Ký

Crush, người thích thầm: 暗恋 / ànliàn /

Yêu đơn phương: 单相思 –/ dān xiàng sī /

Yêu: 爱  / ài /

Anh đã yêu em mất rồi: 我爱上了你 – / wǒ ài shàngle nǐ /

Yêu đương: 恋爱 / liàn ài /

Tình yêu sâu sắc: 深爱 / shēn ài /

Thích: 喜欢 / xǐhuān /

Người thương: 喜欢人 / Xǐhuān rén /

Người yêu: 恋人 / liàn rén /

Bạn trai: 男朋友 / nán péngyǒu /

Bạn gái: 女朋友 / nǚ péngyǒu /

Người yêu cũ tiếng Trung là gì?

前女友 / Qián nǚ yǒu /: Bạn gái cũ

前男友 / Qián nán yǒu /: Bạn trai cũ

老 相好  / Lǎo xiàng hǎo /: Người yêu cũ

前任 爱人 / Qiánrèn àirén / : Tình yêu cũ

前情人 / Qián qíngrén / : Người yêu trước đây

旧情人 / Jiù qíngrén / :Người cũ

Cách khác để gọi người yêu trong tiếng Trung

Ngoài những cách gọi ở phía trên dưới đây là một số cách thức gọi theo văn hóa người dân Trung Quốc khác dành cho gấu siêu dễ thương để chuyện tình của bạn luôn thú vị nhé!

Dành cho con trai:

那口子 / nà kǒu zi /Đằng ấy
猪头 / zhū tóu /Đầu lợn
相公 / xiànɡ ɡonɡ /Tướng công – chồng
先生 / xiān shenɡ /Tiên sinh, ông nó
蜂蜜 / fēngmì /Mật ong
官人 / guān rén /Chồng
小猪 公 / xiǎo zhū gōng /Chồng heo nhỏ
老头子 / lǎo tóu zi /Lão già, ông nó
乖乖 / guāi guāi /Cục cưng
我的意中人 / wǒ de yì zhōng rén /Ý trung nhân của tôi
我的白马王子 / wǒ de bái mǎ wáng zǐ /Bạch mã hoàng tử của tôi

Dành cho nữ:

甜心 / tián xīn /Trái tim ngọt ngào
小妖精 / xiǎo yāo jinɡ /Tiểu yêu tinh
小公举 / xiǎo ɡōnɡ jǔ /Công chúa nhỏ
小猪猪 / xiǎo zhū zhū /Con lợn nhỏ
我的情人 / wǒ de qíng rén /Người tình của anh
北鼻 / běi bí /Em yêu, baby
爱妻 / ài qī /Vợ yêu
爱人 / ài rén /Ái nhân
夫人 / fū rén /Phu nhân, vợ
小猪婆 / xiǎo zhū pó /Vợ heo nhỏ
老婆子 / lǎo pó zǐ /Bà nó
妞妞 / niū niū /Cô bé
小宝贝 / xiǎo bǎo bèi /Bảo bối nhỏ
乖乖 / guāi guāi /Bé ngoan
小心肝 / xiǎo xīn gān /Trái tim bé bỏng
小蚯蚓 / xiǎo qiū yǐn /Giun đất nhỏ

Trên đây shthcm.edu.vn đã cung cấp cho các bạn các thông tin vể Tình Yêu trong tiếng Trung. Nội dung còn nhiều thiếu sót mong các bạn theo dõi thêm, chúng tôi sẽ cập nhật sau.