Ngày nay, khi xã hội càng hiện đại, chúng ta thường có xu hướng chuyển sang sử dụng các loại bản đồ điện tử trực tiếp trên chiếc Smartphone. Tuy nhiên, bản đồ Việt Nam truyền thống được in trên các khổ giấy lớn vẫn đóng một vai trò rất quan trọng, nhất là trong lĩnh vực du lịch, học tập, nghiên cứu… Mỗi loại bản đồ Việt Nam đều có chức năng khác nhau, để tránh nhầm lẫn khi sử dụng bản đồ, bài viết sau đây sẽ cập nhật các loại bản đồ Việt Nam phổ biến nhất.

Bạn đang xem: Thông tin bản đồ hành chính 63 tỉnh thành việt nam

Đặc điểm của Bản đồ Việt Nam

Bản đồ là "bản vẽ mô phỏng" lại bề mặt trái đất, các hướng đi, thể hiện sông, suối, đường, cây cối, giúp con người xác định phương hướng, đường đi khi cần thiết. Bản đồ được thể hiện trên mặt phẳng trong một phép chiếu xác định, nội dung của bản đồ được biểu thị bằng hệ thống ký hiệu quy ước.

Tỉ lệ của một bản đồ địa lí là tỉ số giữa khoảng cách đo trên bản đồ và khoảng cách ngoài thực địa. Chẳng hạn, nếu 1cm trên bản đồ ứng với 1km ngoài thực địa thì bản đồ đó có tỉ lệ 1:100000

Một số chức năng chính của bản đồ:

Xác định vị trí địa lý, hành chính của các tỉnh trong nước

So sánh diện tích từng tỉnh, thành phố

Nghiên cứu địa hình, khí hậu, khu vực

Tìm hiểu các điểm du lịch trong nước

Xem ranh giới của quốc gia, cửa khẩu

Căn cứ vào tỷ lệ, phép chiếu, các thang bậc của ký hiệu quy ước… người sử dụng bản đồ sẽ xác định được rất nhiều trị số khác nhau như: Toạ độ, biên độ, độ dài, khoảng cách, diện tích, thể tích, phương hướng và các trị số khác.

Vì vậy, bản đồ là một phương tiện được sử dụng rộng rãi trong đời sống hằng ngày, có ý nghĩa rất lớn trong thực tiễn và khoa học

Tổng hợp các loại bản đồ Việt Nam

Mẫu Bản đồ hành chính nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam


*
Bản đồ biển Việt Nam

Bản đồ Việt Nam Tiếng Anh


*
Bản đồ Việt Nam Tiếng Anh

Bản đồ địa hình, địa chất Việt Nam

*
Bản đồ địa hình, địa chất Việt Nam

Bản đồ phân vùng kinh tế, công nghiệp Việt Nam

*
Bản đồ phân vùng các khu kinh tế, công nghiệp Việt Nam

Bản đồ tra cứu khoảng cách chiều dài giao thông đường bộ giữa các tỉnh thành phố Việt Nam


*
Bản đồ tra cứu khoảng cách chiều dài giao thông đường bộ giữa các tỉnh thành phố Việt Nam

Bản đồ
Việt Nam hay bản đồ hành chính63 tỉnh thành với 3 miền và 7 vùng kinh tế với những đặc điểm riêng về địa hình của mỗi tỉnh, điều kiện tự nhiên và điều kiện xã hội.

Bạn đang tìm Bản đồ
Việt Nam khổ lớn haybản đồ hành chính63 tỉnh thành chi tiết. Dưới đây chúng tôi cập nhật mới nhất về bản đồ Việt Namgồm 63 tỉnh thành,trong đó có 58 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc trung ương.

*


*

PHÓNG TO

PHÓNG TO


Bản đồ hành chính Việt Nam, Click vào hình để xem kích thước lớn

Giải mã ý nghĩa 2000+ Giấc Mơ mới nhất năm 2023

Khu công nghiệp ở Việt Nam là khu vựcđể phát triển công nghiệp theo một quy hoạch của mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường, với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và pháp lý riêng, còn những khu công nghiệp có quy mô nhỏ thường được gọi là cụm công nghiệp.


Miền Bắc Việt Nam (Bắc Bộ) là một khái niệm để chỉ vùng địa lý ở phía bắc nước Việt Nam và được ví như là “trái tim của cả nước” với trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa là Thủ đô Hà Nội. Bắc Bộ được chia thành 3vùng kinh tế trọng điểm như sau:+ Đông Bắc bộ (bao gồm 9 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh.)+ Tây Bắc bộ (bao gồm 6 tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hoà Bình, Lai Châu, Sơn La). Vùng này chủ yếu nằm ở hữu ngạn sông Hồng. Riêng Lào Cai, Yên Bái đôi khi vẫn được xếp vào tiểu vùng đông bắc.+ Đồng bằng sông Hồng (bao gồm 10 tỉnh thành: Bắc Ninh, Hà Nam, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc.)


Miền Trung Việt Nam có diện tích 151.234 km² (chiếm 45,5% so với tổng diện tích cả nước) với số dân 26.460.660 người (chiếm 27,4% so với tổng dân số cả nước), nằm ở phần giữa Bản đồ Việt Nam là một trong ba vùng chính (gồm Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ) của Việt Nam, có phía Bắc giáp khu vực Đồng bằng Sông Hồng và trung du miền núi vùng Bắc Bộ; phía Nam giáp các tỉnh Bình Phước, Đồng Nai và Bà Rịa-Vũng Tàu vùng Nam Bộ; phía Đông giáp Biển Đông; phía Tây giáp 2 nước Lào và Campuchia.Miền Trung bao gồm 19 tỉnh được chia làm 3 tiểu vùng:

+ Bắc Trung Bộ gồm có 6 tỉnh:Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên – Huế+ Duyên hải Nam Trung Bộ gồm có 8 tỉnh và thành phố:Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Quảng Nam, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên+ Tây Nguyên là khu vực cao nguyên lớn nhất nước ta với 5 tỉnh từ Bắc xuống Nam là Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.


Miền Nam Việt Nam (hay còn gọi là Nam Bộ) là một khái niệm để chỉ vùng địa lý ở phía nam nước Việt Nam, bao gồm 17 tỉnh từ Bình Phước trở xuống phía nam và hai thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Cần Thơ+ Vùng Đông Nam Bộ(hay gọi là Miền Đông: có 5 tỉnh và 1 thành phố: 5 tỉnh: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh+ Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, còn gọi là Tây Nam Bộ hay miền Tây, có 12 tỉnh và 1 thành phố; 12 tỉnh đó là Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Thành phố Cần Thơ


11. Bản đồ Bắc Trung Bộ

12. Bản đồ
Tây Bắc Bộ

13 Bản đồ Đông Bắc Bộ

14. Bản đồ Đồng bằng Sông Hồng

15. Bản đồ 5 thành phố trực thuộc trung ương Việt Nam


Hải Phòng

16. Mật độ dân số Việt Nam

STT

Tỉnh/ Thành phố

Diện tích (km2)

Dân số TB (Nghìn người)

CẢ NƯỚC

331.235,7

94.666,0

Đồng bằng sông Hồng

21.260,0

21.566,4

1

Hà Nội

3.358,6

7.520,7

2

Vĩnh Phúc

1.235,2

1.092,4

3

Bắc Ninh

822,7

1.247,5

4

Quảng Ninh

6.178,2

1.266,5

5

Hải Dương

1.668,2

1.807,5

6

Hải Phòng

1.561,8

2.013,8

7

Hưng Yên

930,2

1.188,9

8

Thái Bình

1.586,4

1.793,2

9

Hà Nam

861,9

808,2

10

Nam Định

1.668,5

1.854,4

11

Ninh Bình

1.386,8

973,3

Trung du và miền núi phía Bắc

95.222,2

12.292,7

12

Hà Giang

7.929,5

846,5

13

Cao Bằng

6.700,3

540,4

14

Bắc Kạn

4.860,0

327,9

15

Tuyên Quang

5.867,9

780,1

16

Lào Cai

6.364,0

705,6

17

Yên Bái

6.887,7

815,6

18

Thái Nguyên

3.526,6

1.268,3

19

Lạng Sơn

8.310,1

790,5

20

Bắc Giang

3.895,6

1.691,8

21

Phú Thọ

3.534,6

1.404,2

22

Điện Biên

9.541,2

576,7

23

Lai Châu

9.068,8

456,3

24

Sơn La

14.123,5

1.242,7

25

Hoà Bình

4.590,6

846,1

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

95.876,0

20.056,9

26

Thanh Hoá

11.114,6

3.558,2

27

Nghệ An

16.481,6

3.157,1

28

Hà Tĩnh

5.990,7

1.277,5

29

Quảng Bình

8.000,0

887,6

30

Quảng Trị

4.621,7

630,6

31

Thừa Thiên Huế

4.902,4

1.163,6

32

Đà Nẵng

1.284,9

1.080,7

33

Quảng Nam

10.574,7

1.501,1

34

Quảng Ngãi

5.155,8

1.272,8

35

Bình Định

6.066,2

1.534,8

36

Phú Yên

5.023,4

909,5

37

Khánh Hoà

5.137,8

1.232,4

38

Ninh Thuận

3.355,3

611,8

39

Bình Thuận

7.943,9

1.239,2

Tây Nguyên

54.508,3

5.871,0

40

Kon Tum

9.674,2

535,0

41

Gia Lai

15.511,0

1.458,5

42

Đắk Lắk

13.030,5

1.919,2

43

Đắk Nông

6.509,3

645,4

44

Lâm Đồng

9.783,3

1.312,9

Đông Nam Bộ

23.552,8

17.074,3

45

Bình Phước

6.876,8

979,6

46

Tây Ninh

4.041,3

1.133,4

47

Bình Dương

2.694,6

2.163,6

48

Đồng Nai

5.863,6

3.086,1

49

Bà Rịa - Vũng Tàu

1.981,0

1.112,9

50

TP.Hồ Chí Minh

2.061,4

8.598,7

Đồng bằng sông Cửu Long

40.816,4

17.804,7

51

Long An

4.494,9

1.503,1

52

Tiền Giang

2.510,6

1.762,3

53

Bến Tre

2.394,8

1.268,2

54

Trà Vinh

2.358,3

1.049,8

55

Vĩnh Long

1.525,7

1.051,8

56

Đồng Tháp

3.383,8

1.693,3

57

An Giang

3.536,7

2.164,2

58

Kiên Giang

6.348,8

1.810,5

59

Cần Thơ

1.439,0

1.282,3

60

Hậu Giang

1.621,7

776,7

61

Sóc Trăng

3.311,9

1.315,9

62

Bạc Liêu

2.669,0

897,0

63

Cà Mau

5.221,2

1.229,6

17. Bản đồ Việt Nam qua các thời kỳ


+ 112 cửa sông lạch đổ ra biển. Các cửa sông lớn của Việt Nam thường bắt nguồn từ nước ngoài, phần trung lưu và hạ lưu chảy trên đất Việt Nam.+ 03 Dòng sông rộng nhất: sông Hồng, sông Tiền, sông Hậu với chiều rộng trung bình khoảng 1 km.+ Các dòng sông có chiều dài chảy trong nước lớn nhất là: Sông Hồng dài 551 km (kể cả đoạn từ thượng nguồn về đến Việt Trì với tên gọi sông Thao); sông Đà dài 543 km; sông Thái Bình dài 411 km (kể cả dòng chính từ thượng nguồn đến Phả Lại – Chí Linh, Hải Dương với tên gọi sông Cầu)+ 03 dòng sông được xếp vào diện hung dữ nhất (tốc độ dòng chảy lớn nhất) là sông Hồng, sông Đà, sông Lô. Trong đó, lưu lượng của sông Hồng cao nhất vào tháng 8 là hơn 9.200m3/s.

Xem thêm: Khoa Học Công Nghệ Là Gì ? Vai Trò Của Khoa Học Công Nghệ

19. Bản đồ Việt Nam bằng Tiếng Anh chi tiết các hòn đảo


Bạn vừa theo dõi bài viết "Bản đồ Hành chính các tỉnh Việt Nam năm 2022" của đội ngũ shthcm.edu.vn tổng hợp mới nhất. Những thông tin về bản đồ Việt Namhỗ trợ xem quy hoạch theo từng vùng, vị trí, góp phần cư dân đô thị và các nhà đầu tư bất động sản hiểu quả hơn. Ngoài ra, một số sàn bất động sản có thể tải Size lớn về để in ấn, treo ở văn phòng làm việc. Chúc các bạn đọc luôn thành công!!!.